A : Hoạt động khởi động
Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập. Học sinh tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả.
|
Hoạt động của GV |
Hoạt động của HS |
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Để giúp các em chuẩn bị tốt cho việc học tập môn hóa học lớp 11, chúng ta cùng nhau ôn tập lại những kiến thức trọng tâm đã học ở lớp 10
|
* Thưc hiện nhiệm vụ học tập
Tập trung, tái hiện kiến thức
* Báo cáo kết quả và thảo luận
|
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức
|
B : Hoạt động hình thành kiến thức |
Hoạt động 1 : Đơn chất halogen
Mục tiêu: Ôn tập kiến thức halogen dưới dạng đơn chất
|
Hoạt động của giáo viên
- GV: ? Nêu cấu hình electron ngoài cùng của nhóm halogen ? Từ cấu hình suy ra tính chất hoá học cơ bản ?
- GV:? So sánh tính chất hoá học cơ bản từ Flo đến Iot ?
- GV: Yêu cầu HS cho thí dụ chứng minh sự biên thiên đó ?
|
Hoạt động của học sinh
- HS nghe giảng, trả lời các câu hỏi của GV
- HS: Suy nghĩ rồi trình bày và lấy thí dụ
|
Kết luận:
HS pt năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, thực hành, vân dụng kiến thức hóa học
I. Halogen:
1. Đơn chất:
X : ns2np5
0 1
X + 1e → X
- Tính oxi hoá mạnh.
- Tính oxi hoá giảm dần từ Flo đến Iot.
 |
Hoạt động 2 : Halogen hiđric
Mục tiêu: Ôn tập kiến thức về HF, HCl, HBr, HI
|
Hoạt động của giáo viên
- GV: ? Tính chất của các halogen hiđric biến đổi như thế nào từ F đến I ? VD
- GV: ? HF có tính chất nào đáng chú ý ?
|
Hoạt động của học sinh
- HS nêu nội dung, trả lời về sự biến đổi, nêu tính chất đặc biệt của HF
|
Kết luận:
HS pt năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, thực hành, vân dụng kiến thức hóa học
2. Halogen hiđric:
- Chiều tăng tính axit: HF<<HCl<HBr<HI
- HF có tính chất ăn mòn thuỷ tinh.
4HF+ SiO2 → SiF4+ 2H2O
|
Hoạt động 3 : Oxi - Ozon
Mục tiêu: Ôn tập kiến thức về oxi – ozon
|
Hoạt động của giáo viên
- GV:Yêu cầu HS nêu: Tính chất hoá học cơ bản ? nguyên nhân ? So sánh tính oxi hoá của oxi với ozon ? cho thí dụ minh hoạ ?
|
Hoạt động của học sinh
- HS nêu tính chất, so sánh và cho thí dụ minh họa.
|
Kết luận:
HS pt năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, thực hành, vân dụng kiến thức hóa học
II. Oxi - Lưu huỳnh:
1. Đơn chất:
a. Oxi – ozon:
- Tính oxi hoá mạnh, O3 mạnh hơn O2
- Nguyên tử oxi có 6e lớp ngoài cùng, dễ nhận thêm 2e (để đạt cấu hình e của khí hiếm)
0 -2
O + 2e → O
Độ âm điện của O = 3,44 < F = 3,98
→ Oxi có tính oxi hóa mạnh.
O3 + 2Ag → Ag2O + O2
O2 + Ag → không pư
|
Hoạt động 4 : Lưu huỳnh
Mục tiêu: Ôn tập kiến thức lưu huỳnh
|
Hoạt động của giáo viên
- GV:Yêu cầu HS nêu: Tính chất hoá học cơ bản của lưu huỳnh ? giải thích?VD?
- GV: ? Hãy so sánh tính oxi hoá của lưu huỳnh với oxi và với clo ?
|
Hoạt động của học sinh
- HS nêu tính chất, giải thích.
- HS so sánh.
|
Kết luận:HS pt năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, thực hành, vân dụng kiến thức hóa học
b. Lưu huỳnh
Lưu huỳnh vừa có tính oxi hoá vừa có tính khử.
 |
Hoạt động 5 : Hợp chất của Lưu huỳnh
Mục tiêu: Ôn tập kiến thức hợp chất của lưu huỳnh
|
Hoạt động của giáo viên
- GV:Yêu cầu HS nêu: Tính chất hoá học cơ bản của lưu huỳnh ? giải thích?VD?
- GV: ? Hãy so sánh tính oxi hoá của lưu huỳnh với oxi và với clo ?
|
Hoạt động của học sinh
- HS nêu tính chất, giải thích, so sánh.
|
Kết luận:HS pt năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, thực hành, vân dụng kiến thức hóa học
2. Hợp chất lưu huỳnh:
- Hiđro sunfua: Tính axit yếu, tính khử mạnh
- Lưu huỳnh đioxit: Tính khử mạnh
- Axit sunfuric loãng: có đầy đủ tính chất chung của một axit
- Axit sunfuric đặc: Tính oxi hóa mạnh
|